ý tưởng thiết kế phòng ngủ đẹp nhất 2019 -17
32 Ý tưởng thiết kế phòng ngủ đẹp nhất 2019
5 Tháng Tư, 2019
cửa gỗ bị lỗi và cách khắc phục
Những lỗi cửa gỗ thường hay gặp và cách khắc phục cực kì đơn giản
10 Tháng Tư, 2019

Tổng quan các loại gỗ công nghiệp trên thị trường

Các loại cửa gỗ công nghiệp Composite, mdf, hdf và mfc

Ngày nay, nhằm khắc phục vấn đề gỗ tự nhiên đang dần cạn kiệt do việc chặt phá rừng bừa bãi, các nhà sản xuất trong lĩnh vực nội thất nói chung hay cửa gỗ nói riêng đang dần chuyển sang sử dụng loại vật liệu mới là gỗ công nghiệp.

Gỗ công nghiệp không chỉ thân thiện với môi trường mà còn giải quyết khá nhiều vấn đề gặp phải ở các đồ nội thất làm bằng gỗ tự nhiên, đặc biệt là yếu tố kinh tế.

Vậy hiện nay, trên thị trường có bao nhiêu loại gỗ công nghiệp đang được sử dụng?

Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây!

Nếu bạn chỉ đang muốn thu thập thông tin về một trong số đó, đừng quên ấn vào mục lục tương ứng để xem nhanh nhé!

Các loại gỗ công nghiệp phổ biến nhất

NHỰA GỖ COMPOSITE

Khái niệm

Theo Wikipedia, Nhựa gỗ là sự kết hợp giữa gỗ, (như mạt cưa, sợi bột giấy, vỏ đậu phộng, tre nứa, trấu,..) và nhựa (có thể sử dụng nhựa HDPE, PVC, PP, ABS, PS,…).

Hỗn hợp bột nhựa gỗ cùng các phụ gia như chất tạo màu, chất tạo nối, chất ổn định, chất gia cường, chất tạo nổi,… được trồn đều, đồng nhất, sau đó được đùn hoặc ép thành các hình dạng theo yêu cầu giúp cho sản phẩm cuối cùng phù hợp cho nhiều hướng ứng dụng.

Thành phần cấu tạo bao gồm : bột gỗ chiếm 55% – Hạt nhựa 36% (PE-PVC) – Bột đá 6% – Hợp chất kết dinh 3%.

Quy trình sản xuất gỗ nhựa Composite tiêu chuẩn

Quy trình sản xuất gỗ nhựa Composite tiêu chuẩn

Ưu điểm

Nhờ đặc tính “lai” giữa gỗ và nhựa mà loại vật liệu Composite này mang nhiều ưu điểm như :

  • Có thể tạo hình dễ dàng thành bất cứ hình dáng nào theo yêu cầu, vì vậy nó được sử dụng trong rất nhiều lĩnh vực nội thất;
  • Khả năng uốn dẻo tốt nhưng vẫn giữ được kết cấu đường cong lớn;
  • Mang đặc tính của gỗ : có thể gia công, đục khoét bằng các dụng cụ làm mộc truyền thống;
  • Mang đặc tính của nhựa : có khả năng chống ẩm tốt, khắc phục yếu điểm mục nát theo thời gian của gỗ thông thường.

Ngoài nhược điểm độ cứng chắc kém hơn so với gỗ thường và có thể hơi biến dạng trong môi trường thời tiết cực nóng thì gỗ nhựa Composite được đánh giá khá cao, thân thiện với môi trường và được sử dụng làm vật liệu thay thế gỗ tự nhiên xây dựng các công trình ngoài trời.

Gỗ nhựa Composite khá đa dạng về màu sắc, chủ yếu là các tông màu nâu đất hay màu xám.

Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhà sản xuất vẫn có thể kết hợp với các tấm film màu vân gỗ phong phú khác.

GỖ MDF

Cấu tạo và phân loại

Medium-density fibreboard  (MDF) hay còn được gọi là ván sợi có mật độ trung bình là một loại gỗ công nghiệp có thành phần bao gồm các sợi gỗ được trộn với nhựa và sáp và ép thành các tấm phẳng dưới nhiệt độ và áp suất cao.

MDF thường được tạo thành từ 82% sợi gỗ , 9% keo nhựa urê-formaldehyd , 8% nước và 1% sáp parafin

Trong thực tế, MDF là tên gọi chung cho 3 loại ván ép bột sợi có tỷ trọng trung bình và độ nén chặt cao được phân biệt bởi các thông số về độ dày, cách xử lý bề mặt và thông số cơ vật lý được liệt kê bên dưới đây :

  • Tỷ trọng ( kg/m 3)
  • Độ bến uốn gãy (MOR) (đơn vị MPa)
  • Modul uốn (MOE) ( đơn vị MPa)
  • Độ bền liên kết nội (đơn vị MPa)
  • Lực giữ đinh vít ( đơn vị N)
  • Độ trương nở trong nước ( tính theo phần trăm tỷ lệ )
  • Độ hấp thụ nước ( %)
  • Độ bền chịu nước (MOR,MOE của sản phẩm ngâm trong nước)
  • Lượng formaldehyde thải ra (ppm)

Quy trình sản xuất

Được chia làm 2 loại :

Quy trình khô:

– Trong quy trình này thì keo và phụ gia được phun trộn vào bột gỗ khô trong máy trộn và sấy sơ bộ. Bột sợi đã áo keo sẽ được trải ra bằng máy rải -cào thành 2-3 tầng tùy theo khổ, cỡ dày của ván đính sản xuất.

– Các tầng này được chuyển qua máy ép có gia nhiệt. Máy ép thực hiện ép nhiều lần ( 2 lần). Lần 1 ( ép sơ bộ) cho lớp trên, lớp thứ 2 , lớp thứ 3 Lần ép 2 là ép tiếp cả ba lớp lại.

– Chế độ nhiệt được thiết lập để sao cho đuổi hơi nước và làm keo hóa rắn từ từ. Sau khi ép, ván được xuất ra, cắt bỏ biên, chà nhám và phân loại.

Quy trình ướt :

– Với quy trình sản xuất ướt thì bột gỗ được phun nước làm ướt để kết vón thành dạng vẩy (mat formation). Chúng được cào rải ngay sau đó và được đưa lên mâm ép. Ép nhiệt một lần đến độ dày sơ bộ.

– Tấm ván MDF được đưa qua cán hơi ở nhiệt cao như bên làm giấy để nén chặt hai mặt và rút nước dư ra.

quy trình sản xuất gỗ MDF - HDF

Quy trình sản xuất gỗ MDF – HDF

Ưu điểm

  • Có bề mặt phẳng, nhẵn mịn, dễ dàng sơn hay dán các chất liệu khác như Veneer, Laminate, Melamine…
  • Hạn chê cong vênh
  • Giá thành rẻ hơn so với các loại gỗ khác
  • Dễ dàng gia công

Nhược điểm

  • Trọng lượng tương đối nặng do mật độ gỗ dày đặc.
  • Thải chất độc hại Formaldehydre gây ảnh hưởng đến sức khỏe người sử dụng khi tiếp xúc lâu dài
  • Khả năng chống nước kém
  • Thiếu sự dẻo dai, độ uốn dẻo
  • Độ dày hạn chế, muốn dày hơn phải ghép tấm
  • Không thể gia công khắc hình như trên gỗ tự nhiên.
  • Tuổi thọ không cao

Hiện nay, gỗ MDF được ứng dụng rộng rãi trong ngành nội thất như nội thất gia đình, văn phòng… như bàn ghế, tủ gỗ… Nếu MDF được làm từ sợi composite pha phụ gia chống ẩm thì có thể dùng dùng cho một số yêu cầu ngoài trời, nơi ẩm ướt hay làm cửa gỗ công nghiệp, vách ngăn vệ sinh…

Tham khảo thêm : So sánh cửa gỗ công nghiệp Duratek với các loại cửa gỗ khác

GỖ HDF

Gỗ HDF là gì?

Gỗ HDF (High Density Fiberboard) về cơ bản khá giống với MDF, được cấu tạo từ 85% gỗ tự nhiên, phần còn lại là phụ gia và chất kết dính.

Tuy nhiên, loại vật liệu này được ép dưới nhiệt độ cũng như áp suất cao hơn nên kết cấu gỗ bền và cứng hơn rất nhiều. (khoảng 800-1200kg/m3)

Quy trình sản xuất

  • Nguyên liệu đầu vào là gỗ tự nhiên, được sơ chế qua để loại bỏ bụi bẩn và lớp vỏ
  •  Gỗ được luộc và sấy khô trong nhiệt độ từ 1000-2000 độ C.
  • Gỗ được nghiền thành bột, sau đó được trộn thêm chất phụ gia để tăng độ cứng và kháng mối mọt
  •  Đem đi ép dưới áp suất cao (870kg/cm2) sau đó định hình thành tấm.

Kích thước tấm HDF tiêu chuẩn là 2000x2400mm, có độ dày từ 6-24mm tùy vào nhu cầu sử dụng.

Với những tấm HDF sau khi ra lò, người ta sẽ đem đi cán các vật liệu bề mặt thích hợp như melamine, laminate, veneer hoặc acrylic vv… để bảo vệ tính bề mặt và tăng độ thẩm mỹ.

Phân loại

Có 2 loại chính:

Gỗ HDF siêu chống ẩm

Về cơ bản tấm HDF siêu chống ẩm có cấu tạo và chức năng như tấm HDF thông thường, tuy nhiên, tấm siêu chống ẩm có khả năng kháng nước lâu hơn, không lo bị ẩm mốc trong điều kiện thời tiết nồm ẩm.

Gỗ Black HDF siêu chống ẩm

Gỗ công nghiệp Black HDF siêu chống ẩm có màu đen có cấu tạo giống như gỗ HDF siêu chống ẩm nhưng khi sản xuất được sử dụng với lực nén lớn hơn.

Do đó, Black HDF không cần dán nẹp cạnh như gỗ công nghiệp thông thường mà vẫn đảm bảo được độ chắc chắn của đồ nội thất. Màu đen chỉ là cách để bạn có thể phân biệt với gỗ HDF siêu chống ẩm.

Ưu nhược điểm

Là vật liệu sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực kiến trúc-xây dựng hoặc làm đồ nội thất. Ván gỗ HDF được các KTS và nhà sản xuất đánh giá rất cao bởi những ưu điểm vượt trội như:

Ưu điểm

  • HDF có tính cách âm, cách nhiệt tốt nên được ứng dụng rộng rãi trong phòng học, công ty, khách sạn, nhà ở
  • Khắc được được hoàn toàn nhược điểm của gỗ tự nhiên như ẩm mốc, mối mọt, cong vênh
  • Gỗ được sấy khô và nén ép ở nhiệt độ cao nên có khả năng chống ẩm tốt hơn MDF, MFC
  • Độ cứng cao, chịu được áp lực lớn
  • Khả năng bám ốc vít tốt, cho ra những nội thất có độ bền cao
  • Bề mặt nhẵn, có khả năng kết hợp với nhiều vật liệu bề mặt khác nhau như melamine, laminate, veneer vv…
  • Thân thiện với sức khỏe và môi trường (trên 80% thành phần là gỗ tự nhiên)
  • Giải pháp tuyệt vời cho đồ nội thất trong nhà và ngoài trời, tấm tường, đồ nội thất, vách ngăn phòng và cửa ra vào.

Nhược điểm

  • Giá thành cao hơn so với các loại gỗ công nghiệp
  • Khó tạo hình trong thiết kế đồ nội thất
  • Dễ nhầm lẫn với MDF (tiêu chuẩn) nếu phân biệt bằng mắt thường

GỖ MFC

Khái niệm

MFC (Melamine Faced Chipboard) hay gỗ ván ép hoặc gỗ ván dăm (OSB, PB, WB) phủ Melamine gồm 2 thành phần chính là lõi ván dăm và bề mặt melamine.

Quy trình sản xuất

Bước 1: Sản xuất gỗ dăm

  • Sau khi nghiền gỗ thành các dăm nhỏ, người ta đem sấy ở nhiệt độ quy định.
  • Sàng lọc, phân loại thành các dăm gỗ có kích thước khác nhau.
  • Trộn dăm gỗ với keo chuyên dụng, chất kết dính và đưa sang công đoạn tạo hình.

Bước 2: Tạo hình & cắt ván dăm

  • Các tấm ván được tạo hình dựa trên thông số độ dày và mật độ gỗ.
  • Ván được ép sơ bộ và cắt theo độ dài tiêu chuẩn rồi chuyển sang công đoạn ép nóng.
  • Ván được ép dưới nhiệt độ và áp suất cao
  • Ván được xén cạnh, loại bỏ phần lỗi và mài nhẵn cạnh

Bước 3: Kiểm định chất lượng ván

  • Những tấm ván MFC được kiểm định nghiêm ngặt trước khi tung ra thị trường
  • Những tấm ván MFC được kiểm định nghiêm ngặt về chất lượng và thẩm mỹ trước khi tung ra thị trường

Bước 4: Ép Melamine

  • Ván được ép một lớp giấy trang trí Melamine, phủ trên bề mặt tấm ván dưới nhiệt độ và áp suất cao. Thành phẩm tạo ra gọi là MFC
  • Giấy Melamine thực chất là một loại giấy nền được cấu tạo vân, tạo màu sắc phù hợp với xu hướng sản xuất đồ nội thất hiện đại trên thị trường.
  • Giấy đã được nhúng keo và sấy khô do đó có khả năng chống xước và chống ẩm tốt, thân thiện với môi trường.
Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp MFC

Quy trình sản xuất gỗ công nghiệp MFC

Quy cách tấm

Hiện nay, kích thước tấm ván MFC tiêu chuẩn được chia làm 3 loại cơ bản :

  • Nhỏ : Dài 2440mm x Rộng 1220mm x Dày (9 – 50)mm
  • Trung bình : Dài 2440mm x Rộng 1530mm x Dày (18/25/30)mm
  • Lớn: Dài 2440mm x Rộng 1830mm x Dày(12/18/25/30)mm

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu sản xuất, chúng ta có loại kích thước vượt khổ :

  • Dài 2745mm x Rộng 1220mm x Dày (18/25)mm

Lớp phủ Melamine có thể dày từ 1.5mm đến 50mm tùy theo nhu cầu sử dụng, áp dụng cho một hoặc cả hai mặt.

Phân loại

Hiện nay, ngoài loại gỗ MFC thông thường được ứng dụng trong sản xuất nội thất văn phòng như bàn ghế làm việc, tủ tài liệu…hay bàn ghế học sinh trong trường học, chúng ta còn có một loại cải tiến hơn là gỗ MFC lõi xanh có khả năng chống ẩm tốt hơn với giá thành cao hơn làm vách ngăn vệ sinh, cửa phòng tắm…

Ưu điểm

  • Lớp bề mặt Melamine bền, có khả năng chống trầy xước;
  • Tiết kiệm chi phí khoảng 60% so với gỗ MDF, Veneer;
  • Màu đảm bảo đồng nhất (do sản xuất sẵn từ nhà máy);
  • Thời gian thi công nhanh thích hợp cho các dự án gấp (không phải sơn phủ hoàn thiện);
  • Màu sắc Melamine đa dạng và luôn sẵn có dễ dàng lựa chọn.

Nhược điểm

  • Cạnh hoàn thiện bằng chỉ PVC nên không có độ liền lạc cao;
  • Đa số chỉ PVC chỉ có bề rộng 28mm nên hạn chế về độ dày mặt bàn (trừ một số màu mới có chỉ dày đến 55mm);
  • Bề mặt không tự nhiên (trừ một số màu mới giống veneer).

Như vậy, chúng ta đã cùng tìm hiểu hết các loại gỗ công nghiệp phổ biến nhất trên thị trường hiện nay.

Hi vọng bài viết có thể giúp ích nhiều cho các bạn trong việc lựa chọn các sản phẩm làm từ gỗ công nghiệp sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng cũng như đảm bảo tính kinh tế.

Bài viết có tham khảo nội dung từ một số website uy tín như Wikipedia, 9X Interior Blog, mocchuan.vn

Tổng quan các loại gỗ công nghiệp trên thị trường
4.1 (81.33%) 15 vote[s]

Comments are closed.